Cách sử dụng would

      No Comments on Cách sử dụng would

1. Nói về điều giả định, điều tưởng tượng ra. Không chắc nó có xảy ra hay không.


- I'd love to live by the sea.
Giá mà tôi sng cnh b bin này.

 Ex: I would hate to miss the show.
(Tôi ghét việc sẽ phải lỡ chương trình ấy lắm).

2. Sử dụng với câu điều kiện loại 2, loại 3.

What would you do if you lost your job?
If I’d had time, I would have gone to see Graham.

 

3. Sử dụng trong các trường hợp: yêu cầu, lời mời, xin phép,…

Ex:
  • Would you like to come to the party on Saturday? (lời mời)
  • Bạn có thể tới bữa tiệc vào thứ 7 tuần này không?
  • Would you be able to post this parcel for me? (yêu cầu)
  • (Anh có thể gửi bưu kiện này cho tôi được không?)
  • Would I be able to leave early today? (xin phép)
  • Liệu tôi có thể về sớm ngày hôm nay không?
  • Would you like steak or chicken for dinner? (sự ưu tiên)
  • Cô muốn ăn bít tết hay thịt gà cho bữa tối?
  • would prefer to eat ice cream. (sự ưu tiên)
  • Tôi thích ăn kem hơn.
  • Would Friday at 7pm suit you? (thu xếp)
  • Lúc 7 giờ chiều thứ Sáu có tiện cho anh không?
  • Friday at 8pm would suit me. (thu xếp)
  • 8 giờ chiếu ngày thứ Sáu sẽ tiện cho tôi.

4. Sử dụng khi nêu ý kiến cá nhân OPINION. Thêm would vào nghe lịch sự hơn.

I would think we need to speak to the headteacher about this first.
It’s not what we would have expected from a professional service.

 5. Nói về mong muốn wish.

would rather/sooner

I’d rather have a beer.
Which would you sooner do – go swimming or play tennis?
Wouldn’t you rather finish it tomorrow?
He’d rather die than (= he certainly does not want to) let me think he needed help.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *